CÔNG TY TNHH MTV NGHIỆP VỤ AN TOÀN
TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

ĐT: 0274 625 1494-0274 625 1464 Website: nghiepvuantoan.com
ĐC: 27 ĐƯỜNG D5, KDC K8, P. HIỆP THÀNH, TP. THỦ DẦU MỘT, BÌNH DƯƠNG

CÔNG TY TNHH MTV NGHIỆP VỤ AN TOÀN
CÔNG TY TNHH MTV NGHIỆP VỤ AN TOÀN

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG HUẤN LUYỆN

AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG

(Kèm theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)

Chương trình khung huấn luyện nhóm 2

STT

NỘI DUNG HUẤN LUYỆN

Thời gian huấn luyện (gi)

Tổng s

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

I

Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

8

8

0

0

1

Tổng quan về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

6

6

 

 

2

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động.

1

1

 

 

3

Các quy định cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, các cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

1

1

 

 

II

Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động

28

23

4

1

1

Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động:

ü  Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công tác BHLĐ trong doanh nghiệp

ü  Hội đồng BHLĐ trong doanh nghiệp

ü  Trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ trong khối trực tiếp sản xuất.

ü  Khối chuyên trách BHLĐKhối các Phòng, Ban chức năng

1

1

 

 

2

Kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa.

ü  Các bộ phận truyền động, chuyển động

ü  Nguồn nhiệt,

ü  Nguồn điện,

ü  Vật rơi, đổ, sập

ü  Vật văng bắn

 Yếu tố nổ:  Nổ vật lý, Nổ hóa học…….

4

4

 

 

3

Phương pháp cải thiện điều kiện lao động.

1

1

 

 

4

Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

1

1

 

 

5

Nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động.

2

2

0

 

6

Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động.

8

4

3

1

7

Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống cháy nổ trong cơ sở lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hàng năm; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động.

4

4

 

 

8

Công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động.

4

4

 

 

9

Công tác sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

3

2

1

 

III

Nội dung huấn luyện chuyên ngành

8

6

2

 

 

Kiến thức tổng hợp về các loại máy, thiết bị, các chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

ü  Xe nâng: Quy trình làm việc an toàn theo TT 51/2015/BLĐTBXH và QCVN 25/2015/BLĐTBXH.

ü  Thiết bị nâng: Quy trình làm việc an toàn theo TCVN 4244: 2005 và QCVN 30/2016

ü  Nồi hơi và bình chịu áp lực: Quy trình làm việc an toàn theo QCVN 01/2008/BLĐTBXH và TCVN 7704:2007 Quy định về thiết kế chế tạo nồi hơi.

ü  Hệ thống lạnh: Quy trình làm việc an toàn theo thông tư 50/2015/TT-BLĐTBXH và TCVN 6104-1:2015ISO 5149-1:2014

ü  ……….

 

8

6

2

 

IV

Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện

4

2

2

 

Tổng cộng

48

40

1

1

 

BẢN BÁO PHÍ THAM KHẢO

Kính gởi: – QUÝ CÔNG TY

 Chân thành cám ơn sự quan tâm của Quý công ty, chúng tôi xin gửi tới Quý công ty chi phí huấn luyện An Toàn Lao Động theo nghị định 44. Tùy thuộc vào số lượng nhân viên, chúng tôi xin gởi tới quí doanh nghiệp chi phí huấn luyện như sau:

* Địa điểm đào tạo tại chỗ theo yêu cầu của công ty:

Số lượng
(người)

CHI PHÍ HUẤN LUYỆN LẦN ĐẦU (VNĐ)/ KHÓA HỌC

 

Ghi Chú

Nhóm 2
( 48 giờ)

Dưới 15

16.000.000

 

Từ 16-30

17.000.000

 Từ 31-50

18.000.000

Từ 50 -100

19.000.000

Từ 100-200

20.000.000

Từ 200-300

 

Từ 300-400

 

 

  * Học phí đào tạo tại Trung tâm huấn luyện là: 500.000 đ/1 hoc viên (10 hv sẽ mở lớp)

GHI CHÚ:

– Huấn luyện theo chương trình khung và theo quy định nghị định 44/2016/NĐ-CP

– Chi phí huấn luyện bao gồm: tài liệu, lệ phí thi, lệ phí cấp chứng nhận khóa học theo mẫu của nghị định 44/2016/NĐ-CP

– Thời gian học: do Công ty chủ động sắp xếp và thông báo trước 03 ngày

Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
     1. Nhóm 1: Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương; cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại Khoản này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.

  1. Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở; người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
  2. Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Các chuyên đề doanh nghiệp cần huấn luyện

  1. An toàn vận hành thiết bị áp lực (lò hơi, máy nén, hệ thống lạnh, bình chứa khí…)
  2. An toàn thiết bị nâng (an toàn vận hành xe nâng, palang cầu trục, cần trục….)
  3. An toàn vận hành máy thiết bị công nghiệp
  4. An toàn cơ khí (tiện phay bào, cưa, đột, dập xẻ…)
  5. An toàn Hàn điện hàn hơi, hàn công nghệ cao
  6. An toàn Điện
  7. An toàn leo cao
  8. An toàn làm việc trong không gian kín, không gian hạn chế
  9. An toàn hóa chất
  10. An toàn chế biến thực phẩm
  11. An toàn vận hành xe ôtô, xe tải (liên kết)
  12. Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 3, 5, 6 quy định tại khoản này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
  13. Nhóm 5: Người làm công tác y tế.
  14. Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.”

Quy định về An toàn, vệ sinh viên
        1. Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

  1. An toàn, vệ sinh viên là người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.
  2. An toàn, vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở.

Chi tiết xin liên hệ: 

                         Ms Hằng : 0708.538.939        

                         Ms Nhung: 0934.066.797

                          ​​​Ms Nam: 0978.395.840

Điện thoại:  0274. 625.14.64;  0274.625 14 94

Mong sớm nhận được ý kiến của quý công ty để thống nhất ký hợp đồng thực hiện.

Trân trọng kính chào !